TS. Chu Bảo Hiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Thành phố Hồ Chí Minh
Email: cbhiep@ntt.edu.vn
TS. Thái Anh Hòa
Trường Đại học Trà Vinh
Email: tahoa2004@yahoo.com
TS. Huỳnh Minh Tâm (Tác giả liên hệ)
Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Thành phố Hồ Chí Minh
Email: tamhm@ntt.edu.vn
Tóm tắt
Nghiên cứu nhằm kiểm định tác động trực tiếp của năng lực đổi mới, phân tích dữ liệu lớn (Big data), quản trị nguồn nhân lực điện tử đến lợi thế cạnh tranh bền vững. Ngoài ra cũng kiểm định tác động trực tiếp của năng lực đổi mới, phân tích Big data, quản trị nguồn nhân lực điện tử, lợi thế cạnh tranh bền vững đến kết quả kinh doanh; đo lường tác động gián tiếp của phân tích Big data đến kết quả kinh doanh. Sau cùng, nghiên cứu khám phá tác động điều tiết của phân tích Big data đến quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực điện tử và lợi thế cạnh tranh bền vững, đến quan hệ giữa năng lực đổi mới và lợi thế cạnh tranh bền vững. Tổng cộng 11 giả thuyết được đề xuất, kết quả phân tích chấp nhận 10 giả thuyết.
Từ khóa: Kết quả kinh doanh, lợi thế cạnh tranh bền vững, phân tích Big data.
Summary
This study aims to examine the direct effects of innovation capability, big data analytics, and electronic human resource management on sustainable competitive advantage. In addition, it investigates the direct impacts of innovation capability, big data analytics, electronic human resource management, and sustainable competitive advantage on business performance, while also measuring the indirect effect of big data analytics on business performance. Furthermore, the study explores the moderating effects of big data analytics on the relationship between electronic human resource management and sustainable competitive advantage, as well as between innovation capability and sustainable competitive advantage. A total of 11 hypotheses were proposed, with the analysis results supporting 10 of them.
Keywords: Business performance, sustainable competitive advantage, big data analytics
ĐẶT VẤN ĐỀ
Kết quả kinh doanh của một công ty có thể được đánh giá từ 2 góc độ: kết quả tài chính (bao gồm lợi nhuận, tỷ suất hoàn vốn đầu tư và dòng tiền thanh khoản) và hiệu quả hoạt động trên thị trường (bao gồm tăng trưởng doanh số, thị phần, sức mạnh thị trường và sự phát triển thị trường). Tổng hợp những thành tựu mà một công ty đạt được được xem là hiệu quả hoạt động. Các nghiên cứu đề xuất nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá kết quả hoạt động của một công ty. Tuy nhiên, để đạt kết quả kinh doanh thì còn nhiều tranh luận và chưa có sự thống nhất về các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh. Bên cạnh đó, theo nhiều nghiên cứu, năng lực phân tích Big data vừa không tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh (Ferraris & cộng sự, 2019) vừa không tác động trực tiếp đến lợi thế cạnh tranh bền vững (Ramadan & cộng sự, 2020). Ngoài ra, năng lực đổi mới không tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh (Puspita & cộng sự, 2020).
Do đó, nghiên cứu này sẽ tập trung nghiên cứu khoảng trống nghiên cứu nêu trên. Bên cạnh đó, nghiên cứu kiểm định tác động gián tiếp của phân tích Big data đến kết quả kinh doanh qua trung gian năng lực đổi mới (Sabir & cộng sự, 2023); Kiểm định tác động trực tiếp của phân tích Big data (Sabir & cộng sự, 2023) và quản trị nguồn nhân lực điện tử (Alqarni & cộng sự, 2023) đến lợi thế cạnh tranh bền vững; Kiểm định tác động trực tiếp của năng lực đổi mới (Sabir & cộng sự, 2023), quản trị nguồn nhân lực điện tử (Almasradi & cộng sự, 2022), phân tích Big data (Khalil & cộng sự, 2023), lợi thế cạnh tranh bền vững (Beigi & cộng sự, 2023) đến kết quả kinh doanh. Tiếp theo, nghiên cứu kiểm định tác động trực tiếp của phân tích Big data đến năng lực đổi mới. Sau cùng, kiểm định tác động điều tiết của phân tích Big data đến quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực điện tử (e-HRM) và lợi thế cạnh tranh bền vững; đến quan hệ giữa năng lực đổi mới và lợi thế cạnh tranh.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Năng lực đổi mới (INC)
Năng lực đổi mới là việc đưa ra những ý tưởng, sản phẩm hoặc quy trình mới. Thêm nữa, năng lực đổi mới cho phép các công ty sử dụng công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và duy trì năng lực cạnh tranh. Các tổ chức có thể tung ra hàng hóa hoặc dịch vụ mới bằng cách sử dụng sự kết hợp chiến lược giữa hành vi đổi mới và quy trình công nghệ nội bộ (Wijaya & cộng sự, 2025). Ngoài ra năng lực đổi mới có tác động đến kết quả kinh doanh (Sabir & cộng sự, 2023; Zamora & cộng sự, 2021). Thêm nữa, năng lực đổi mới có tác động trực tiếp vào lợi thế cạnh tranh bền vững (Sabir & cộng sự, 2023). Do đó, giả thuyết H1, H2 được đề xuất cụ thể:
H1: Năng lực đổi mới tác động trực tiếp đến Kết quả kinh doanh.
H2: Năng lực đổi mới tác động trực tiếp đến Lợi thế cạnh tranh bền vững.
Phân tích Big data (BDA)
Phân tích Big data là quá trình sử dụng các công cụ phân tích phức tạp để trích xuất kiến thức có giá trị từ lượng dữ liệu khổng lồ, từ đó cho phép ra quyết định dựa trên dữ liệu. Bên cạnh đó, năng lực phân tích Big data là khả năng của một tổ chức trong việc tích hợp, xây dựng và cấu trúc lại các nguồn thông tin, cũng như các quy trình kinh doanh, để ứng phó với những thay đổi liên tục trong môi trường. Hơn nữa, qua phối hợp và tận dụng hiệu quả dữ liệu, công nghệ và chuyên môn, các doanh nghiệp có thể cùng nhau cải thiện các quy trình giá trị gia tăng và các mô hình tổ chức hiện tại với sự trợ giúp của năng lực phân tích Big data. Theo Khalil & cộng sự (2023), phân tích Big data có tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Ngoài ra, phân tích Big data có tác động trực tiếp vào năng lực đổi mới (Sabir & cộng sự, 2023). Hơn nữa, phân tích Big data có tác động trực tiếp vào lợi thế cạnh tranh bền vững (Sabir & cộng sự, 2023). Sau cùng phân tích Big data có tác động gián tiếp đến kết quả kinh doanh qua trung gian năng lực đổi mới (Sabir & cộng sự, 2023). Do đó, các giả thuyết H3, H4, H5, H6 được đề xuất cụ thể:
H3: Phân tích Big data tác động trực tiếp đến Kết quả kinh doanh.
H4: Phân tích Big data tác động trực tiếp đến Năng lực đổi mới.
H5: Phân tích Big data tác động trực tiếp đến Lợi thế cạnh tranh bền vững.
H6: Phân tích Big data tác động gián tiếp đến Kết quả kinh doanh qua trung gian Năng lực đổi mới.
Quản trị nguồn nhân lực điện tử (E.HRM)
Quản trị nguồn nhân lực điển tự (E.HRM) mô tả việc tích hợp hệ thống công nghệ thông tin vào các quy trình nhân sự nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả, tối ưu hóa chức năng nhân sự và điều chỉnh chiến lược các hoạt động nhân sự phù hợp với mục tiêu của tổ chức. Bằng cách sử dụng công nghệ, E.HRM cung cấp cho doanh nghiệp các phương tiện để quản lý dữ liệu nhân viên hiệu quả, tự động hóa các quy trình nhân sự, thúc đẩy hợp tác và giao tiếp, đồng thời giúp việc ra quyết định trở nên dễ dàng hơn. Kết quả tổ chức, bao gồm cả việc đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững, bị ảnh hưởng bởi việc triển khai E.HRM. Ngoài ra, E.HRM có tác động trực tiếp vừa đến lợi thế cạnh tranh bền vững, vừa đến kết quả kinh doanh (Almasradi & cộng sự, 2022). Do đó, giả thuyết H7, H8 được đề xuất cụ thể:
H7: E.HRM tác động trực tiếp đến Lợi thế cạnh tranh bền vững.
H8: E.HRM tác động trực tiếp đến Kết quả kinh doanh.
Lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA)
Lợi thế cạnh tranh bền vững là một nguồn lực hoặc năng lực mà các đối thủ, cả hiện tại và tương lai, sẽ rất khó bắt chước. Nó thể hiện vị thế dẫn đầu trên thị trường cạnh tranh và chất lượng vượt trội so với đối thủ trong một khoảng thời gian nhất định (Zhang & cộng sự, 2022). Theo lý thuyết về năng lực động, các doanh nghiệp có thể đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững bằng cách tích hợp và phân bổ các nguồn lực cho phép họ phản ứng nhanh chóng với nhu cầu thay đổi của khách hàng và các cơ hội công nghệ. Ngoài ra, lợi thế cạnh tranh bền vững có tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh (Beigi & cộng sự, 2023). Do đó, giả thuyết H9 được đề xuất cụ thể gồm:
H9: Lợi thế cạnh tranh bền vững có tác động trực tiếp đến Kết quả kinh doanh.
Qua rà soát nghiên cứu của Ferraris & cộng sự (2019); Ramadan & cộng sự (2020); Puspita & cộng sự (2020), kết quả cho thấy, phân tích Big data (DBA) có tác động điều tiết vừa đến quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực điện tử (E.HRM) và lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA); vừa đến quan hệ giữa năng lực đổi mới (INC) và lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA) chưa được khai thác nghiên cứu. Do đó, giả thuyết H10 và H11 được đề xuất cụ thể gồm:
H10: Phân tích Big data tác động điều tiết đến quan hệ giữa Quản trị nguồn nhân lực điện tử và Lợi thế cạnh tranh bền vững.
H11: Phân tích Big data tác động điều tiết đến quan hệ giữa Năng lực đổi mới và Lợi thế cạnh tranh bền vững.
Từ các giả thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu đề xuất như Hình 1.
Hình 1: Mô hình đề xuất nghiên cứu
![]() |
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất |
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được sử dụng cùng lúc cho nghiên cứu này. Cụ thể, thang đo Quản trị nguồn nhân lực điện tự (E.HRM) gồm 6 biến quan sát, thang đo Kết quả kinh doanh (FP) gồm 5 biến quan sát, thang đo Lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA) gồm 5 biến quan sát, thang đo Phân tích Big data (BDA) gồm 8 biến quan sát, năng lực đổi mới (INC) gồm 5 biến quan sát. Sau tổng hợp, nhóm tác giả xây dựng mô hình và bảng câu hỏi. Tiếp tục, nhóm tác giả tiến hành trao đổi cùng chuyên gia và hiệu chỉnh bảng câu hỏi.
Nhóm tác giả khảo sát các nhà quản trị (CEOs/giám đốc) doanh nghiệp giao nhận ở TP. Hồ Chí Minh với 199 phiếu khảo sát. Kết quả sau sàng lọc còn 187 phiếu hợp lệ (loại 12 phiếu). Thời gian thực hiện khảo sát trong tháng 6/2025 (Nghiên cứu sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế).
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Kết quả thống kê cho thấy, doanh nghiệp có thời gian thành lập dưới 5 năm có tỷ lệ là 39%, từ 5-7 năm chiếm tỷ lệ 53.5% và trên 7 năm có tỷ lệ là 7.5%. Doanh nghiệp có số lượng nhân viên dưới 70 đạt tỷ lệ 38%, từ 70-100 nhân viên đạt tỷ lệ là 50.8% và trên 100 nhân viên chiếm tỷ lệ 11.2%
Kết quả đo lường tính giá trị của cấu trúc
Bảng 1: Kết quả tổng hợp các nhân tố trong mô hình PLS-SEM
Cấu trúc | Chỉ số | Hệ số tải của các chỉ số | Cronbach’s alpha | Độ tin cậy tổng hợp (CR) | AVE | R2 | f2 | ||
FP | INC | SCA | |||||||
Kết quả doanh nghiệp (FP) | FP1 | 0.943 | 0.955 | 0.966 | 0.850 | 0.224 |
|
|
|
FP2 | 0.937 | ||||||||
FP3 | 0.945 | ||||||||
FP4 | 0.944 | ||||||||
FP5 | 0.835 | ||||||||
Lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA) | SCA1 | 0.957 | 0.978 | 0.983 | 0.921 | 0.225 | 0.031 |
|
|
SCA2 | 0.964 | ||||||||
SCA3 | 0.963 | ||||||||
SCA4 | 0.954 | ||||||||
SCA5 | 0.959 | ||||||||
Năng lực đổi mới (INC)
| INC1 | 0.890 | 0.936 | 0.951 | 0.796 | 0.044 | 0.056 |
| 0.020 |
INC2 | 0.901 | ||||||||
INC3 | 0.900 | ||||||||
INC4 | 0.882 | ||||||||
INC5 | 0.889 | ||||||||
Phân tích Big data (BDA)
| BDA1 | 0.930 | 0.973 | 0.978 | 0.863 |
| 0.047 | 0.046 | 0.130 |
BDA2 | 0.940 | ||||||||
BDA3 | 0.923 | ||||||||
BDA4 | 0.931 | ||||||||
BDA5 | 0.948 | ||||||||
BDA6 | 0.930 | ||||||||
BDA7 | 0.899 | ||||||||
Quản trị nguồn nhân lực điện tử (E.HRM) | E.HRM2 | 0.916 | 0.952 | 0.963 | 0.839 |
| 0.050 |
| 0.090 |
E.HRM3 | 0.910 | ||||||||
E.HRM4 | 0.928 | ||||||||
E.HRM5 | 0.913 | ||||||||
E.HRM6 | 0.913 | ||||||||
Điều tiết (BDA * INC) | BDA * INC | 1.022 | 1.000 | 1.000 | 1.000 |
|
|
| 0.028 |
Điều tiết (BDA * E.HRM) | BDA * E.HRM | 1.100 | 1.000 | 1.000 | 1.000 |
|
|
| 0.060 |
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả nghiên cứu
Kết quả phân tích (bảng 1) cho thấy, có 04 nhân tố tác động trực tiếp đến Kết quả kinh doanh gồm: Lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA), Năng lực đổi mới (INC), Phân tích Big data (BDA), Quản trị nguồn nhân lực điện tử (E.HRM), trong đó, tác động mạnh nhất đến Kết quả kinh doanh là Năng lực đổi mới (INC) với f2 = 0.056. Kết quả cũng cho thấy, Phân tích Big data (BDA) có tác động trực tiếp đến Năng lực đổi mới. Nghiên cứu cũng xác định 05 nhân tố tác động vào Lợi thế cạnh tranh bền vững gồm: Năng lực đổi mới (INC), Phân tích Big data (BDA), Quản trị nguồn nhân lực điện tử (E.HRM), Điều tiết (BDA * INC), Điều tiết (BDA * E.HRM), trong đó, tác động mạnh vào lợi thế cạnh tranh bền vững là Phân tích Big data (BDA) với f2 = 0.130.
Hơn nữa, kết quả phân tích cho thấy, thang đo Nguồn nhân lực điện tử (E.HRM) còn lại 5 biến quan sát (loại biến quan sát E.HRM1); Thang đo kết quả kinh doanh (FP) giữ nguyên 5 biến quan sát; thang đo Lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA) giữ nguyên 5 biến quan sát; thang đo Phân tích Big data (BDA) còn lại 7 biến quan sát (loại biến quan sát BDA8); thang đo Năng lực đổi mới (INC) gồm 5 biến quan sát như ban đầu. Sau cùng, các thang đo đều đạt tiêu chuẩn về độ tin cậy và tính hội tụ (Cronbach’s Alpha, CR, AVE).
Đánh giá mối quan hệ tác động
Bảng 2: Tổng hợp kết quả kiểm định sau phân tích Bootstrap
Giả thuyết | Tác động | Original sample (O) | Samples Mean (M) | P-values | Kết quả |
---|---|---|---|---|---|
H1 | INC → FP | 0.215 | 0.215 | 0.006 | Chấp nhận |
H2 | INC → SCA | 0.142 | 0.144 | 0.095 | Bác bỏ |
H3 | BDA → FP | 0.206 | 0.202 | 0.010 | Chấp nhận |
H4 | BDA → INC | 0.210 | 0.218 | 0.001 | Chấp nhận |
H5 | BDA → SCA | 0.337 | 0.337 | 0.000 | Chấp nhận |
H6 | BDA → INC → FP | 0.045 | 0.046 | 0.035 | Chấp nhận |
H7 | E.HRM → SCA | 0.268 | 0.269 | 0.002 | Chấp nhận |
H8 | E.HRM → FP | 0.205 | 0.208 | 0.014 | Chấp nhận |
H9 | SCA → FP | 0.170 | 0.166 | 0.045 | Chấp nhận |
H10 | Điều tiết (BDA*E.HRM) → SCA | 0.202 | 0.195 | 0.018 | Chấp nhận |
H11 | Điều tiết (BDA*INC) → SCA | 0.163 | 0.160 | 0.041 | Chấp nhận |
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả nghiên cứu
Kết quả phân tích PLS-SEM bằng phương pháp Bootstrap (Bảng 2) chấp nhận 10 giả thuyết đã đặt ra trong mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nghiên cứu đã lấp đi khoảng trống nghiên cứu Ferraris & cộng sự (2019), Ramadan & cộng sự (2020), Puspita & cộng sự (2020). Tuy nhiên, nghiên cứu bác bỏ giả thuyết H1 (P-value > 0.05), do đó vẫn còn tồn tại khoảng trống nghiên cứu.
Kết quả kiểm định cũng cho thấy, Phân tích Big data có tác động điều tiết đến quan hệ giữa Quản trị nguồn nhân lực điện tử (E.HRM) và Lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA) với P-value = 0.018 0, nên là điều tiết tích cực. Do đó, khi Phân tích Big data tăng sẽ làm cho Quản trị nguồn nhân lực điện tử (E.HRM) tác động càng mạnh vào Lợi thế cạnh tranh bền vững. Bên cạnh đó, Phân tích Big data có tác động điều tiết vào quan hệ giữa Năng lực đổi mới và Lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA) với P-value = 0.041 0, nên là điều tiết tích cực. Do đó, khi Phân tích Big data tăng sẽ làm cho Năng lực đổi mới tác động càng mạnh vào Lợi thế cạnh tranh bền vững.
Hình 2: Kết quả mô hình sau phân tích Bootstrap
![]() |
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả nghiên cứu |
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Nghiên cứu đã xác định Kết quả kinh doanh được xây dựng từ Lợi thế cạnh tranh bền vững, Năng lực đổi mới, Phân tích Big data, Quản trị nguồn nhân lực điện tử. Hơn nữa, nghiên cứu cũng khẳng định Phân tích Big data có tác động vào Năng lực đổi mới. Nghiên cứu cho thấy, để tạo Lợi thế cạnh tranh bền vững, doanh nghiệp cần tập trung vào Năng lực đổi mới, Phân tích Big data, Quản trị nguồn nhân lực điện tử, Điều tiết (BDA*INC), Điều tiết (BDA*E.HRM). Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp giao nhận nên tham khảo để làm cơ sở xây dựng mục tiêu kết quả kinh doanh phù hợp với nguồn lực của mình.
Từ những nhận định trên, một số hàm ý quản trị được đề xuất:
Một là, các nhà quản trị cần đầu tư hoặc nâng cấp các phần mềm trong các hoạt động quản trị nguồn nhân lực. Tổ chức đào tạo nhân sự khi áp dụng các phần mềm mới để nâng cao hiệu suất công việc cho nhân viên.
Hai là, các nhà quản trị đánh giá lại thực trạng sử dụng ngân sách trong các hoạt động hiện tại của doanh nghiệp để từ đó có những giải pháp tối thiểu hoá chi phí. Đầu tư sản phẩm/dịch vụ mới để cạnh tranh với các đối thủ hiện tại.
Ba là, tổ chức đào tạo kỹ năng thu thập và phân tích dữ liệu cho nhân viên. Mở rộng hoặc nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và đầu tư thiết bị phân tích dữ liệu mới nhằm giúp cho việc tích hợp và phân tích dữ liệu được thuận lợi và dễ dàng.
Bốn là, tìm kiếm những cách thức mới để xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, dịch vụ mới nhằm nâng cao vị thế và lợi nhuận cho doanh nghiệp; Tăng cường hoạt động thử nghiệm những ý tưởng đổi mới sáng tạo trong nội bộ doanh nghiệp.
Năm là, các nhà quản trị doanh nghiệp giao nhận cần xem xét đầu tư vào hoạt động phân tích Big data, năng lực đổi mới và quản trị nguồn nhân lực điện tử để gia tăng lợi thế cạnh tranh bền vững và kết quả kinh doanh.
Chúng tôi xin cảm ơn Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ cho nghiên cứu này.
Tài liệu tham khảo:
1. Almasradi, R. B., Otaibi, S. A. Al, Akram, M. W., Farheen, N., & Mahar, S. (2022). Mediating Role of Information and Communication Technology between e-HRM and Organizational Performance in Pakistan. Pakistan Journal of Commerce and Social Sciences, 16(4), 660–681.
2. Alqarni, K., Agina, M. F., Khairy, H. A., Romeedy, B. S. Al, Farrag, D. A., & Abdallah, R. M. (2023). The Effect of Electronic Human Resource Management Systems on Sustainable Competitive Advantages: The Roles of Sustainable Innovation and Organizational Agility. Sustainability (Switzerland), 15(23), 1–20. https://doi.org/10.3390/su152316382.
3. Beigi, S., Malekakhlagh, E., Nosratpanah, R., & Safari, M. (2023). A Framework for Firm Performance Under the Influence of Knowledge Management and Dynamic Capabilities: Examining the Mediating Role of Sustainable Competitive Advantage. Iranian Journal of Management Studies, 16(1), 205–227. https://doi.org/10.22059/IJMS.2022.327941.674674.
4. Ferraris, A., Mazzoleni, A., Devalle, A., & Couturier, J. (2019). Big data analytics capabilities and knowledge management: impact on firm performance. Management Decision, 57(8), 1923–1936. https://doi.org/10.1108/MD-07-2018-0825.
5. Khalil, M. L., Aziz, N. A., Ariffin, A. A. M., & Ngah, A. H. (2023). Big data Analytics Capability and Firm Performance in the Hotel Industry: The Mediating Role of Organizational Agility. WSEAS Transactions on Business and Economics, 20, 440–453. https://doi.org/10.37394/23207.2023.20.40
6. Puspita, L. E., Christiananta, B., & Ellitan, L. (2020). The effect of strategic orientation, supply chain capability, innovation capability on competitive advantage and performance of furniture retails. International Journal of Scientific and Technology Research, 9(3), 4521–4529.
7. Ramadan, M., Shuqqo, H., Qtaishat, L., Asmar, H., & Salah, B. (2020). Sustainable competitive advantage driven by Big data analytics and innovation. Applied Sciences (Switzerland), 10(19), 1–14. https://doi.org/10.3390/app10196784.
8. Sabir, S. A., Sohail, A., & Sair, S. A. (2023). Examining The Role of Big data Analytics and Data Availability on Sustainable Competitive Advantage and Business Performance: Mediating Role of Innovative Capabilities. The Asian Bulletin of Big data Management, 3(2), 18–34. https://doi.org/10.62019/abbdm.v3i2.48.
9. Wijaya, L. I., Zunairoh, Z., Izharuddin, M., & Rianawati, A. (2025). Scope of E-Commerce use, innovation capability, and performance: Food sector MSMEs in Indonesia. Journal of Open Innovation: Technology, Market, and Complexity, 11(1), 1–19. https://doi.org/10.1016/j.joitmc.2024.100459.
10. Zamora, R. S., Broncano, S. G., Perlines, F. H., & García, I. P. (2021). A Multidimensional Study of Absorptive Capacity and Innovation Capacity and Their Impact on Business Performance. Frontiers in Psychology, 12, 1–12. https://doi.org/10.3389/fpsyg.2021.751997.
11. Zhang, Z., Shang, Y., Cheng, L., & Hu, A. (2022). Big data Capability and Sustainable Competitive Advantage: The Mediating Role of Ambidextrous Innovation Strategy. Sustainability (Switzerland), 14(14), 1–17. https://doi.org/10.3390/su14148249.
12. Zhu, C., Du, J., Shahzad, F., & Wattoo, M. U. (2022). Environment Sustainability Is a Corporate Social Responsibility: Measuring the Nexus between Sustainable Supply Chain Management, Big data Analytics Capabilities, and Organizational Performance. Sustainability (Switzerland), 14(6), 1–20. https://doi.org/10.3390/su14063379.
Ngày nhận bài: 15/7/2025; Ngày hoàn thiện biên tập: 20/8/2025; Ngày duyệt đăng: 22/8/2025 |