Một số khác biệt cụ thể giữa Chuẩn mực kế toán quốc tế, Chuẩn báo cáo tài chính quốc tế với Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu, sau đó sử dụng các công cụ như phân tích văn bản, phân tích nội dung kết hợp với phương pháp so sánh, mô tả để tìm hiểu về sự khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán quốc tế, Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Kết quả cho thấy có nhiều điểm khác biệt nổi bật và quan trọng giữa các chuẩn mực này.

ThS. Phạm Thị Mộng Tuyền

Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Văn Lang

Địa chỉ: 69/68 Đặng Thùy Trâm, Phường Bình Lợi Trung, TP. Hồ Chí Minh

Email: tuyen.ptm@vlu.edu.vn

Tóm tắt

Tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu, sau đó sử dụng các công cụ như phân tích văn bản, phân tích nội dung kết hợp với phương pháp so sánh, mô tả để tìm hiểu về sự khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán quốc tế, Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Kết quả cho thấy có nhiều điểm khác biệt nổi bật và quan trọng giữa các chuẩn mực này. Từ tìm hiểu sự khác biệt một cách tổng quát, sau đó tìm hiểu về sự khác biệt cụ thể nhằm làm rõ hơn về khoảng cách giữa chuẩn Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán quốc tế và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, tác giả đã đưa ra một số khuyến nghị để thực hiện hiệu quả việc áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam.

Từ khóa: Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chuẩn mực kế toán quốc tế, Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

Summary

The author collected data and applied tools, including text analysis and content analysis, combined with comparative and descriptive methods, to examine the differences between Vietnamese Accounting Standards, International Accounting Standards, and International Financial Reporting Standards. The results reveal several significant and prominent differences among these standards. By first investigating general differences and then analyzing specific distinctions to clarify the gaps between Vietnamese Accounting Standards and International Accounting Standards, and International Financial Reporting Standards, the author provides recommendations for the effective adoption and implementation of International Accounting Standards and International Financial Reporting Standards in Viet Nam.

Keywords: Vietnamese Accounting Standards, International Accounting Standards, International Financial Reporting Standards

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong giai đoạn toàn cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ như hiện nay, việc áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp và nền kinh tế Việt Nam. IAS/IFRS được công nhận trên toàn thế giới cần thiết cho sự hội nhập nền kinh tế quốc tế, giúp cho nhiều doanh nghiệp huy động được nguồn vốn đầu tư trên toàn cầu (Jones và Belkaoui, 2010). Theo Ball (2006), “sử dụng IAS/IFRS giúp cải thiện tính so sánh của thông tin trên báo cáo tài chính, làm giảm chi phí và giảm rủi ro sử dụng thông tin của các nhà đầu tư”. Hiện nay, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) còn có nhiều sự khác biệt so với IAS/IFRS. Nghiên cứu này nhằm làm rõ sự khác biệt cơ bản và sự khác biệt cụ thể trong một số chuẩn mực giữa VAS và IAS/IFRS, qua đó người quan tâm có thêm thông tin so sánh cụ thể giữa hai hệ thống chuẩn mực trong bối cảnh Việt Nam đang chuyển đổi mạnh mẽ về kế toán như hiện nay.

TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

Theo Điều 7, Luật Kế toán số 88/2015/QH13: “Chuẩn mực kế toán là các quy định và các phương pháp kế toán cơ bản để lập báo cáo tài chính”. Như vậy, ta thấy rằng chuẩn mực kế toán quy định các quy tắc, nguyên tắc và các hướng dẫn được thiết lập để điều chỉnh cách thức ghi nhận, đo lường và trình bày, công bố thông tin tài chính của các tổ chức, các doanh nghiệp. Mục tiêu của chuẩn mực kế toán là đảm bảo tính minh bạch, nhất quán và công bằng trong việc lập báo cáo tài chính.

Tại Việt Nam, từ năm 2001 đến năm 2005, Bộ tài chính đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán. VAS được soạn thảo dựa trên IAS và IFRS. Cụ thể: năm 2001, 04 VAS đầu tiên được ban hành căn cứ vào Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC; 06 VAS tiếp theo được ban hành năm 2022 căn cứ vào Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002; năm 2023, 06 VAS kế tiếp được ban hành dựa trên Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003; đến năm 2005 Bộ tài chính tiếp tục ban hành 10 VAS còn lại dựa trên Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC và Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC. Tuy nhiên, hiện nay, VAS ngày càng bộc lộ nhiều hạn chế, một số quy định không còn phù hợp với các giao dịch của nền kinh tế thị trường, nhất là trong bối cảnh ngày càng có nhiều công cụ tài chính mới và phức tạp xuất hiện.

Chuẩn mực kế toán quốc tế là một “hệ thống những quy định, hướng dẫn về các nguyên tắc, phương pháp kế toán làm nền tảng chung cho các quốc gia trên toàn thế giới trong việc ghi chép và trình bày hệ thống báo cáo tài chính”. IAS được công bố từ năm 1973 đến 2001. Còn IFRS xuất bản từ năm 2001 trở đi. Một số điểm khác nhau giữa IFRS và IAS thể hiện ở Bảng 1:

Bảng 1: Một số điểm khác nhau giữa IFRS và IAS

Nội dung

IAS

IFRS

Tên gọi

Chuẩn mực kế toán quốc tế

Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

Tổ chức ban hành

Do Ủy ban chuẩn mực kế toán Quốc tế (IASC) ban hành

Do Uỷ ban chuẩn mực kế toán Quốc tế (IASB) ban hành

(IASC là tiền thân của IASB)

Thời gian công bố

Được công bố từ năm 1973 đến 2001

Được xuất bản từ năm 2001 trở đi

Số lượng chuẩn mực kết toán ban hành

41 IAS: hiện nay còn 24 IAS còn hiệu lực, 17 IAS đã hết hiệu lực

17 IFRS: 16 IFRS có hiệu lực, bỏ IFRS 4.

Ngoài ra, IASB cũng ban hành các diễn giải cho các IFRS với tên gọi là IFRIC và SIC. Đồng thời ban hành một bộ chuẩn mực kế toán dành riêng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (IFRS for SMEs).

Ưu tiên áp dụng

Các nguyên tắc của IFRS được ưu tiên áp dụng nếu có mâu thuẫn với các nguyên tắc của IAS

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Như vậy, ta thấy rằng có tổng cộng 41 IAS đã được ban hành nhưng không phải tất cả đều còn hiệu lực. Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) hiện đang tập trung vào việc phát triển và ban hành các IFRS. Hiện nay, có tổng cộng 24 IAS và 16 IFRS đang còn hiệu lực.

Nhận thấy vai trò quan trọng của việc áp dụng IAS/IFRS đối với việc hỗ trợ cho quá trình hội nhập và phát triển nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới, ngày 16/3/2020, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 345/QĐ-BTC “Đề án áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Việt Nam” và đưa ra lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam như sau: Giai đoạn một là giai đoạn chuẩn bị: được thực hiện từ năm 2020 đến hết năm 2021. Giai đoạn hai là giai đoạn áp dụng tự nguyện: thực hiện từ năm 2022 đến hết năm 2025. Giai đoạn ba là giai đoạn bắt buộc áp dụng: sẽ bắt buộc áp dụng từ sau năm 2025.

Vào cuối năm 2024, Quốc hội Việt Nam đã chính thức thông qua việc sử dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS. Cụ thể là thông qua Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kế toán với 92,90% đại biểu tán thành vào ngày 29/11/2024. Nội dung của Luật sửa đổi như sau: “Bộ Tài chính quy định chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán của Việt Nam trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về kế toán phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam; hướng dẫn đối tượng, phạm vi, thể thức, lộ trình và các nội dung khác liên quan đến việc áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán”. Và đây là văn bản pháp lý cao nhất, Việt Nam đã khẳng định, đồng thời thừa nhận tính hợp pháp của việc áp dụng IFRS.

MỘT SỐ KHÁC BIỆT GIỮA IAS/IFRS VÀ VAS

Một số điểm khác biệt cơ bản giữa IAS/IFRS và VAS

VAS được soạn thảo dựa các IAS/IFRS nên sẽ có một số điểm khác biệt cơ bản như sau (Bảng 2):

Bảng 2: Điểm khác biệt giữa IAS/IFRS và VAS

Điểm khác biệt

IAS/IFRS

VAS

Thứ nhất

IAS/IFRS được soạn thảo căn cứ vào các nguyên tắc (principle-based) nên hệ thống này mang tính hoạt hơn.

Ưu: Phản ánh đúng bản chất của giao dịch.

Nhược: Việc sử dụng các chuẩn mực kế toán có phần tự do sẽ tiềm ẩn một số rủi ro nhất định.

VAS được soạn thảo dựa trên các quy tắc (rule-based).

Nhược: Nếu áp dụng chuẩn mực kế toán cứng nhắc dựa trên một số quy tắc thì báo cáo tài chính sẽ có thể đưa ra những góc nhìn sai lệch về tình hình tài chính của doanh nghiệp do chưa phản ánh đúng bản chất.

Thứ hai

IAS/IFRS quy định được sử dụng giá trị hợp lý (Fair Value) để ghi nhận và đánh giá lại các tài sản và các khoản nợ phải trả.

Theo IFRS 13: “Giá trị hợp lý là giá sẽ nhận được khi bán một tài sản hoặc được trả để chuyển nhượng một khoản nợ phải trả trong một giao dịch có trật tự giữa những người tham gia thị trường tại ngày đo lường”.

Quy định về giá trị hợp lý được đề cập trong các chuẩn mực kế toán: IFRS 9 quy định về Công cụ tài chính, IAS 16 quy định về Tài sản, Nhà máy và Thiết bị, IAS 38 quy định về Tài sản vô hình và IAS 40 về Bất động sản đầu tư.

VAS chủ yếu sử dụng nguyên tắc giá gốc (Historical Cost).

Theo VAS 01: “Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể”.

Nguyên tắc giá gốc được đề cập trong các chuẩn mực kế toán: VAS 03 về Tài sản cố định hữu hình, VAS 04 quy định về Tài sản cố định vô hình, VAS 05 về Bất động sản đầu tư.

Về giá trị hợp lý: Thông tư 200/2014/TT-BTC có quy định về giá trị hợp lý nhưng chỉ đối với một số trường hợp như chứng khoán kinh doanh và các khoản đầu tư. Trong một số VAS cũng có đề cập đến giá trị hợp lý như VAS 10, VAS 11, VAS 14… nhưng chỉ hướng dẫn khá đơn giản ở việc ghi nhận ban đầu như xác định giá phí trong hợp nhất kinh doanh, xác định giá trị trao đổi.

Thứ ba

Yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính:

Theo IAS 01, báo cáo tài chính bao gồm:

- Báo cáo tình hình tài chính

- Báo cáo thu nhập toàn diện: Báo cáo lãi lỗ và thu nhập toàn diện khác

- Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

*Báo cáo lãi/ lỗ: báo cáo này sẽ trình bày toàn bộ các khoản thu nhập, chi phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ.

*Báo cáo thu nhập toàn diện khác: sẽ trình bày các khoản thu nhập, chi phí không được ghi nhận trong Báo cáo lãi/ lỗ.

IAS/IFRS quy định các hướng dẫn về việc trình bày báo cáo tài chính và không có hệ thống tài khoản và biểu mẫu về báo cáo tài chính bắt buộc.

Theo VAS 21, báo cáo tài chính bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

VAS 21 quy định việc thay đổi vốn chủ sở hữu được trình bày trong phần thuyết minh báo cáo tài chính, không cần phải làm một báo cáo riêng.

Thứ tư

VAS chưa có các chuẩn mực kế toán tương đương với các IAS/IFRS dưới đây:

Một số khác biệt cụ thể giữa Chuẩn mực kế toán quốc tế, Chuẩn báo cáo tài chính quốc tế với Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Nguồn: Website Misa Amis – Công ty cổ phần Misa

Điểm khác biệt cụ thể một số IAS/IFRS với VAS

Tác giả tiến hành tìm hiểu và đưa ra các điểm khác biệt cụ thể liên quan đến một số IAS/IFRS. Điểm khác biệt cụ thể được thể hiện tại Bảng 3.

Bảng 3: So sánh cụ thể một số VAS và IAS/IFRS

Chuẩn mực

Nội dung của IAS/IFRS

Nội dung của VAS

Lần đầu áp dụng IFRS - IFRS 1

Áp dụng cho tổ chức, các doanh nghiệp lần đầu chuyển đổi từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang IFRS.

Không có VAS tương ứng

IAS 1- Trình bày BCTC

Báo cáo tài chính bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán cuối kỳ.

- Báo cáo lãi lỗ và thu nhập toàn diện khác.

- Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

- Thuyết minh báo cáo tài chính.

IAS 1 cho phép doanh nghiệp chọn trình bày chi phí theo tính chất hoặc theo chức năng.

Báo cáo lãi lỗ và thu nhập toàn diện khác có thể trình bày chung hoặc tách riêng.

IAS 1 yêu cầu doanh nghiệp cần phải tuyên bố tuân thủ IFRS ở phần thuyết minh và doanh nghiệp phải tuân thủ toàn bộ quy định IFRS mới được tuyên bố tuân thủ IFRS.

VAS 21 dựa vào IAS 1 (bản 2003)

Báo cáo tài chính bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

- Thuyết minh báo cáo tài chính.

VAS 21 quy định cần phải trình bày báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu là một phần của thuyết minh báo cáo tài chính thay vì một báo cáo riêng.

VAS 21 quy định doanh nghiệp chỉ được trình bày thông tin về chi phí dựa theo các chức năng (ví dụ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).

IAS 7 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Khoản tương đương tiền bao gồm khoản đầu tư công cụ nợ có thời hạn đáo hạn dưới 3 tháng. Khoản đầu tư cổ phiếu không phải là khoản tương đương tiền.

Khoản thấu chi là một phần của tiền và các khoản tương đương tiền (số âm).

Dòng tiền từ “hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn và hợp đồng hoán đổi” không được phân loại là tiền và các khoản tương đương tiền trừ trường hợp đây là các hợp đồng mục đích kinh doanh.

VAS 24, bổ sung bởi Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư 202/2014/TT-BTC hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Thông tư 200 hướng dẫn trình bày thấu chi tương tự vay ngân hàng.

Không có quy định về dòng tiền từ “hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn và hợp đồng hoán đổi”.

IAS 8 – Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và sai sót

Trong trường hợp chưa có IFRS, ban quản lý quyết định áp dụng IFRS tương tự hoặc theo quy định của khung chuẩn mực.

- Nếu áp dụng ban đầu một IFRS làm thay đổi về chính sách kế toán thì sự thay đổi chính sách đó được hạch toán theo các điều khoản chuyển tiếp cụ thể trong IFRS đó. Trong trường hợp không có điều khoản chuyển tiếp, sự thay đổi này được áp dụng theo hồi tố.

- Khi có chuẩn mực kế toán mới chuẩn bị ban hành, công ty cần công bố thông tin về chuẩn mực mới và cần đánh giá cụ thể các tác động của việc sử dụng chuẩn mực kế toán mới đối với báo cáo tài chính.

VAS 29 tương tự IAS 8 trừ một số điểm khác biệt:

- Không có quy định tương tự

- Việc áp dụng phương pháp hồi tố cần tuân thủ theo quy định của chính sách kế toán. Nếu không có quy định, thay đổi bằng cách áp dụng phi hồi tố.

- Không có quy định tương tự

IAS 10 – Sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán

Một số điểm cập nhật:

- Hướng dẫn về ngày công bố/ban hành báo cáo tài chính: Nếu công ty quy định báo cáo tài chính cần đại hội đồng cổ đông thông qua, ngày công bố là ngày báo cáo tài chính được đại hội đồng cổ đông duyệt. Nếu báo cáo tài chính cần ban kiểm soát (gồm đa số thành viên độc lập) duyệt, ngày công bố là ngày báo cáo tài chính được ban kiểm soát duyệt

- Ngay cả khi doanh nghiệp đã công bố báo cáo tài chính trước các thời điểm được phê duyệt, sự kiện sau ngày kết thúc kỳ báo cáo được tính tới ngày báo cáo tài chính được phê duyệt.

- IAS 10 yêu cầu điều chỉnh cho sự kiện chia lợi nhuận, trả thưởng sau ngày báo cáo vì cho rằng sự kiện này cung cấp thông tin về điều kiện tồn tại tại ngày báo cáo (doanh nghiệp đã có trách nhiệm chia lợi nhuận/trả thưởng tại ngày báo cáo sau một năm hoạt động).

VAS 23 dựa trên phiên bản trước của IAS 10

- IAS 10 quy định ngày công bố báo cáo là ngày người đứng đầu công ty, hoặc người được ủy quyền, ký quyết định công bố báo cáo tài chính.

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Từ việc so sánh những điểm khác biệt nổi bật và cụ thể giữa IAS/IFRS và VAS, chúng ta có thể thấy rằng sự khác biệt giữa IAS/IFRS và VAS là khá lớn. Những điểm khác biệt nổi bật đã được tác giả trình bày tại Bảng 2 như nhiều khoản mục tài sản, nợ phải trả trên báo cáo tài chính cần được đánh giá lại theo giá trị hợp lý (IAS/IFRS) nhưng VAS lại quy định phản ánh theo giá gốc, quy định này làm cho tài sản và các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp chưa phản ánh đúng với thực tế của thị trường. Nhiều chuẩn mực vẫn chưa có tại Việt Nam như chuẩn mực hướng dẫn về công cụ tài chính, tổn thất tài sản… và đặc biệt Việt Nam là một nước có tỷ trọng nông nghiệp lớn nhưng hiện nay vẫn chưa ban hành chuẩn mực kế toán cụ thể cho lĩnh vực nông nghiệp. Những điều trên là một rào cản rất lớn cho tiến trình hội nhập và phát triển của nền kinh tế.

MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ

Việc áp dụng IAS/IFRS mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Lợi ích có thể thấy rõ nhất là tăng cường tính minh bạch cho báo cáo tài chính, nâng cao trách nhiệm giải trình và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau. Bên cạnh đó, việc áp dụng IAS/IFRS sẽ cung cấp cho các nhà đầu tư, các bên liên quan nhiều thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định và kiểm soát tốt rủi ro hơn. Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội để thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài và mở rộng hợp tác kinh doanh theo hướng quốc tế.

Bên cạnh các lợi ích rõ ràng cũng đi kèm với nhiều thách thức như năng lực đội ngũ kế toán, sự am hiểu của các bên liên quan sử dụng báo cáo tài chính và các cơ quan quản lý, hệ thống công nghệ thông tin còn hạn chế; rào cản ngôn ngữ cũng là một thách thức lớn… Tác giả đề xuất một số khuyến nghị như sau:

- Giá trị hợp lý là một nguyên tắc quan trọng trong việc áp dụng IAS/IFRS, tác giả khuyến nghị Bộ tài chính có thể phối hợp với các cơ quan chuyên môn để nghiên cứu và ban hành các quy định, hướng dẫn chi tiết về phương pháp xác định giá trị hợp lý một cách tin cậy và các hướng dẫn hạch toán cụ thể trong từng trường hợp.

- Xây dựng lộ trình đào tạo đội ngũ nguồn nhân lực đạt chất lượng cao đặc biệt là đội ngũ về kế toán, kiểm toán, đội ngũ nhân sự tại các cơ quan quản lý. Đặc biệt, đẩy mạnh việc đào tạo đội ngũ am hiểu chuyên sâu về IAS/IFRS.

- Ban hành thêm các quy định liên quan, hướng dẫn chi tiết về việc lập báo cáo tài chính theo IAS/IFRS.

- Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng như đầu tư phát triển các phần mềm có khả năng xử lý và lập báo cáo tài chính theo IFRS; tích hợp IFRS vào các phần mềm như ERP hoặc các hệ thống quản trị doanh nghiệp khác.

- Hỗ trợ mạnh mẽ cho các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi như cung cấp đầy đủ tài liệu, hỗ trợ tài chính, hỗ trợ đào tạo đội ngũ.

KẾT LUẬN

Việc áp dụng IAS/IFRS tại Việt Nam còn nhiều khó khăn, thử thách đối với các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý. Tuy nhiên, bên cạnh đó việc áp dụng IAS/IFRS cũng mang lại nhiều lợi ích to lớn cho các doanh nghiệp và cho nền kinh tế. Việt Nam đã có một bước tiến lớn và mạnh mẽ khi chính thức thông qua việc sử dụng IFRS vào cuối năm 2024. Mặc dù giữa VAS và IAS/IFRS có nhiều sự khác biệt nổi bật, tuy nhiên với lộ trình và định hướng rõ ràng từ phía cơ quan quản lý, sự hỗ trợ tích cực từ các bên liên quan, chúng ta tin tưởng rằng Việt Nam sẽ áp dụng thành công IAS/IFRS.

Tài liệu tham khảo:

1. Ball, R. (2006). International Financial Reporting Standards (IFRS): Pros and Cons for Investors. Accounting & Business Research, 36 (Special Issue: International Accounting Policy Forum), 5-27.

2. Bộ Tài chính (2001). Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, ngày 31/12/2001 về ban hành và công bố bốn (04) Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1).

3. Bộ Tài chính (2005). Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 về ban hành và công bố bốn (04) Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 5).

4. Bộ Tài chính (2002). Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC, ngày 31/12/2002 về ban hành và công bố sáu (06) Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 2).

5. Bộ Tài chính (2003). Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC, ngày 30/12/2003 về ban hành và công bố sáu (06) Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3).

6. Bộ Tài chính (2020). Quyết định số 345/QĐ-BTC, ngày 16/3/2020 về phê duyệt đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam.

7. Jones, S., and A. R. Belkaoui (2010). Financial accounting theory. Melbourne: Cengage Learning.

8. Quốc hội (2015). Luật kế toán số 88/2015/QH1 ban hành ngày 20/11/2015.

9. The IFRS Foundation (2025). International Accounting Standards Board. The IFRS Foundation.

Ngày nhận bài: 31/7/2025; Ngày hoàn thiện biên tập: 20/8/2025; Ngày duyệt xuất bản: 29/8/2025