Từ 9/2026, doanh nghiệp trả lương không đúng hạn sẽ bị phạt đến 100 triệu đồng

Từ ngày 10/9/2026, công ty trả lương không đúng hạn cho người lao động có thể bị phạt tới 100 triệu đồng (đối với tổ chức), đồng thời buộc trả đủ tiền lương và tiền lãi do chậm trả theo quy định.

Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/9/2026, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Ảnh minh hoạ. Nguồn: Internet

Theo đó, căn cứ theo khoản 2, khoản 5 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt việc người sử dụng lao động trả lương không đúng hạn như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương

...

2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

...

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;

...

Bên cạnh đó, tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương như sau:

Kỳ hạn trả lương

...

4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Theo đó, công ty được chậm trả lương trong trường hợp có lý do bất khả kháng mà phía công ty đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn. Tuy nhiên không được chậm quá 30 ngày, khi chậm quá thời hạn này công ty vẫn bị xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định.

Từ các quy định trên, từ ngày 10/9/2026 công ty trả lương không đúng hạn cho người lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, với mức phạt được xác định theo số lượng người lao động bị ảnh hưởng, cụ thể như sau:

- Từ 01 – 10 người lao động: Phạt từ 5 – 10 triệu đồng

- Từ 11 – 50 người lao động: Phạt từ 10 – 20 triệu đồng

- Từ 51 – 100 người lao động: Phạt từ 20 – 30 triệu đồng

- Từ 101 – 300 người lao động: Phạt từ 30 – 40 triệu đồng

- Từ 301 người lao động trở lên: Phạt từ 40 – 50 triệu đồng

Lưu ý: Mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Như vậy, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức, mức phạt tiền được áp dụng gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân, do đó mức phạt tối đa có thể lên đến 100 triệu đồng.

Ngoài ra, công ty còn phải khắc phục hậu quả, bao gồm:

- Buộc trả đủ tiền lương còn thiếu hoặc chậm trả cho người lao động

- Trả thêm tiền lãi của số tiền lương chậm trả, tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt

Đồng thời, nếu trường hợp trả chậm lương do bất khả kháng nhưng từ 15 ngày trở lên, người sử dụng lao động còn phải trả thêm khoản tiền lãi tối thiểu theo lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng tại ngân hàng nơi mở tài khoản trả lương.

7 trường hợp nào thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN?

Căn cứ Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN trong các trường hợp sau:

- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.